vanban.org

Quyết định 44/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V Người đại diện theo pháp luật: ông Hàn Ngọc V – Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN NAM
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2022/QĐST-DSHàm Thuận Nam, ngày 04 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

 Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

 Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 124/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V

Người đại diện theo pháp luật: ông Hàn Ngọc V – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Trần Thị Thu H – Giám đốc trung tâm quản lý nợ Ngân hàng bán lẻ. (theo Giấy ủy quyền số 27869.20 ngày 04/01/2021)

Cùng địa chỉ: Tòa nhà Sailing Tower – 111A Pasteur, phường B, Quận N, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền lại:

+ ông Vương Hải L – Cán bộ ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam;

+ ông Lê Quốc Q – Cán bộ ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam;

+ ông Nguyễn Quang T – Cán bộ ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam.

Cùng địa chỉ: tầng 6, Tòa nhà Paxsky, số 26 Ung Văn Khiêm, Phường P, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

(theo Giấy ủy quyền số 024560.21 ngày 20/12/2021)

- Bị đơn: ông Trịnh Công M, sinh năm 1990 và bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1996.

Người đại diện theo ủy quyền của ông M và bà T: ông Trịnh Thái A, sinh năm 1964. (theo văn bản ủy quyền ngày 20/10/2022)

Cùng địa chỉ: thôn L, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm trả nợ:

Ông Trịnh Công M và bà Trần Thị Thu T đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V số tiền 450.958.983 (bốn trăm năm mươi triệu chín trăm năm mươi tám nghìn chín trăm tám mươi ba) đồng (trong đó, 373.084.138 đồng tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 27/10/2022 là 77.874.845 đồng) theo Hợp đồng tín dụng (mua ô tô kinh doanh) số 0920.HĐTD.VIB630.18 ngày 20/12/2018.

Ông Trịnh Công M và bà Trần Thị Thu T đồng ý trả tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng (mua ô tô kinh doanh) số 0920.HĐTD.VIB630.18 ngày 20/12/2018 kể từ ngày 28/10/2022 đến khi thanh toán xong tiền nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V.

2.2. Về án phí:

Ông Trịnh Công M và bà Trần Thị Thu T tự nguyện chịu 11.019.000 (mười một triệu không trăm mười chín nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V số tiền 9.770.000 (chín triệu bảy trăm bảy mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0006307 ngày 28/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ