vanban.org

Quyết định 44/2022/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 16/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Các nguyên đơn: 1. Bà Ngô Thị Tr, sinh năm 1952 2. Ông Lê Văn Kh, sinh năm 1986 3. Bà Lê Thị Ngọc G, sinh năm 1991 4. Ông Lê Văn S, sinh năm 1996 Địa chỉ: 163/11A T, phường A quận B, thành phố Cần Thơ. Bà Ngô Thị Tr đại diện ủy quyền cho anh Kh, chị G, anh S theo Giấy ủy quyền lập ngày 31/7/2017 (có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp ranh giới giữa các bất động sản liền kề"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN B
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2022/QĐST-DSB, ngày 16 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Huệ

Các Hội thẩm nhân dân

1. Bà Trần Vĩnh Hạnh

2. Ông Nguyễn Hoài Tâm

Thư ký phiên toà: Ông Trương Vũ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân quận B.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B tham gia phiên tòa: Ông Tạ Bá Nhịn- Kiểm sát viên.

Căn cứ các Điều 212,213,235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 224/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2017 về việc tranh chấp “ranh giới giữa các bất động sản liền kề”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 249/2022/QĐST-DS ngày 20/5/2022.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B phát biểu quan điểm: Các đương sự đã thống nhất về toàn bộ nội dụng tranh chấp nên đề nghị Hội đồng xét xử ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Các nguyên đơn: 1. Bà Ngô Thị Tr, sinh năm 1952 2. Ông Lê Văn Kh, sinh năm 1986 3. Bà Lê Thị Ngọc G, sinh năm 1991 4. Ông Lê Văn S, sinh năm 1996 Địa chỉ: 163/11A T, phường A quận B, thành phố Cần Thơ.

- Bà Ngô Thị Tr đại diện ủy quyền cho anh Kh, chị G, anh S theo Giấy ủy quyền lập ngày 31/7/2017 (có mặt)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1977; ông Nguyễn Mậu C, sinh năm 1977 (có mặt)

Địa chỉ: 163/15C T, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Phía bị đơn – bà L, ông C đồng ý trả lại cho các nguyên đơn phần diện tích lấn chiếm là 2,8m2, tại thửa đất số 56, tờ bản đồ số 45, tọa lạc tại đường T, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02707 do Ủy ban nhân dân quận B cấp ngày 20/02/2013 cho hộ bà Ngô Thị Tr (Vị trí tranh chấp được xác định tại Sơ đồ đo đạc hiện trang do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận B lập ngày 23/3/2022).

- Chi phí đo đạc, định giá là 4.000.000 đồng, các bên thỏa thuận mỗi bên chịu một nửa là 2.000.000 đồng. Chi phí này phía nguyên đơn đã tạm ứng trước, do vậy phía bị đơn có nghĩa vụ phải trả lại cho nguyên đơn 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).

- Án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu án phí không có giá ngạch là 300.000 đồng. Các bên thỏa thuận mỗi bên chịu một nửa là 150.000 đồng. Phía nguyên đơn đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 008607 ngày 04/10/2017, nên được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai này, tại Chi cục thi hành án dân sự quận B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

(Kèm theo Quyết định là Sơ đồ đo đạc hiện trạng do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận B lập ngày 23/3/2022) Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Đương sự;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND quận B;

- VKSND TPCT;

- TAND TPCT;

(Đã ký)

- THA Q B.

- Lưu hồ sơ

Đặng Thị Huệ

Cỡ chữ