- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn minh thảo - lê thị tiếp-"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!CR! TỈNH!KH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2022/QĐCNTTLH |
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!
BÊN!THAM!GIA!HÒA!GIẢI!TẠI!TÒA!ÁN!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!CR,!TỈNH!KH
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông NMT và bà LTT.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 21 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông NMT và bà LTT.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2022 về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Ông Nguyễn Minh Thảo,!sinh năm: 1975
Nơi cư trú: Thôn QH, xã CTN, thành phố CR, tỉnh KH.
2. Bà Lê Thị Tiếp, sinh năm: 1980
Nơi cư trú: Thôn QH, xã CTN, thành phố CR, tỉnh KH.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT!ĐỊNH:
1.!Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2022 cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông NMT và bà LTT thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Các con chung là: NTAV, sinh năm: 1998 và NMT, sinh năm: 2003 đã trưởng thành nên không giải quyết. Bà LTTtrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Nguyễn Minh P, sinh ngày: 10 tháng 6 năm 2010. Ông NMTcấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng (Hai!triệu!đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2022 đến khi cháu P đủ 18 tuổi.
* Vì lợi ích các con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
1.3. Về tài sản chung: Ông NMT và bà LTT tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Quy định:
Kể từ ngày bà LTTcó đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà ông NMTchưa thi hành xong nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông NMTcòn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- TAND tỉnh KH;
!
- VKSND tỉnh KH;
!
- VKSND TP. CR;
!
- UBND xã CPT(Giấy CNKH số 18, quyển số 01, ngày 01/9/1998);
!
- Lưu hồ sơ, án văn.
!!!Huỳnh!Thị!Xuân!Oanh!