vanban.org

Quyết định 44/2022/QĐCNHGT-TCDS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 30/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

Các bên thỏa thuận thống nhất: bà Lý Lệ A, bà Lê Thị Kim O, chị Lý Thu T, anh Lý Bảo C đồng ý tặng cho ông Lý Việt A phần di sản thừa kế mà mỗi người được hưởng trong thửa đất của ông Lý Bạch L và bà Chu Thị K, được Ủy ban nhân dân huyện Hải Ninh (nay là thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh) giao năm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Lý Việt A- Lý Lệ A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2022/QĐCNHGT-TCDSMóng Cái, ngày 30 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Lý Việt A;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc: “Tranh chấp chia di sản thừa kế” đề ngày 16 tháng 12 năm 2021 của ông Lý Việt A;

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1/Ông Lý Việt A, sinh năm: 1967

Nơi đăng ký thường trú: Phạm Ngũ Lão, khu 6, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Địa chỉ liên hệ: số 38, Nguyễn Du, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh;

2/Bà Lý Lệ A, sinh năm 1964

Nơi đăng ký thường trú: khu 4, Lê lợi, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Địa chỉ liên hệ: số 85, Phạm Ngũ Lão, khu 6, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh;

3/Bà Lê Thị Kim O, sinh năm: 1954

4/Anh Lý Bảo C, sinh năm: 1995

Đều cư trú: số 32, Phùng Khắc Khoang, phường H, quận T, Hà Nội;

5/Chị Lý Thu T, sinh năm: 1981

Nơi cư trú: số 82, Triệu Việt Vương, Phường N, quận H, Hà Nội;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

Các bên thỏa thuận thống nhất: bà Lý Lệ A, bà Lê Thị Kim O, chị Lý Thu T, anh Lý Bảo C đồng ý tặng cho ông Lý Việt A phần di sản thừa kế mà mỗi người được hưởng trong thửa đất của ông Lý Bạch L và bà Chu Thị K, được Ủy ban nhân dân huyện Hải Ninh (nay là thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh) giao năm 1992, theo "GIẤY PHÉP xây dựng và sử dụng đất (tạm thời) số 01/L1"; diện tích thửa đất 76,5m2 ô số 01 lô 01, khu Thọ Xuân, thị xã Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh (đính chính thành ô số 51 lô 03, khu Thọ Xuân, phường Hòa Lạc, thành phố Móng Cái theo Quyết định số 8288/QĐ-UBND ngày 29/10/2020 Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh) do ông Lý Bạch L và bà Chu Thị K để lại (có sơ đồ hiện trạng thửa đất kèm theo).

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ