vanban.org

Quyết định 44/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tấn N và bà Nguyễn Thị Kiều P thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông N và bà P không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Tấn N và bà Nguyễn Thị Kiều P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 44/2021/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 18 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1519/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Tấn N, sinh năm 1991; nơi ĐKHKTT: Thôn Q, xã N, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Bà Nguyễn Thị Kiều P, sinh năm 1995; nơi ĐKHKTT: khu phố Đ, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tấn N và bà Nguyễn Thị Kiều P Tƣ tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cƣới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng L, thị xã (nay là thành phố) T, tỉnh Bình Dƣơng, đƣợc cấp giấy chứng nhận kết hôn số 50/2016, ngày 15/3/2016.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đƣợc một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống nên thƣờng xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau, đời sống không hạnh phúc. Trong thời gian mâu thuẫn ông N, bà P đã nhiều lần nói chuyện để hòa giải nhƣng không hòa hợp đƣợc, cả hai đã sống riêng từ năm 2020 đến nay, không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Hiện tại, ông N và bà P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông N và bà P không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Lê Tấn N và bà Nguyễn Thị Kiều P là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tấn N và bà Nguyễn Thị Kiều P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông N và bà P không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Tấn N và bà Nguyễn Thị Kiều P phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, đƣợc trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0053426 ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ