vanban.org

Quyết định 44/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Thị Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung và việc nuôi con: Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Thị Minh T công nhận vợ chồng có 01 người con chung là Nguyễn Văn Hoàng T, sinh ngày 24/10/2014. Hai bên thỏa thuận chị Lê Thị Minh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Thị Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2021/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 15 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 144/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn 8B, xã TP, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Chị Lê Thị Minh T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ 01, thôn HM, xã LB, huyện PL, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2021.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Thị Minh T đăng ký kết hôn vào ngày 17/3/2014 tại Ủy ban nhân dân xã TP, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên về quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn L và chị Lê Thị Minh T là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, sống với nhau không hạnh phúc, hai vợ chồng đã sống ly thân lâu nay, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn, đoàn tụ được.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Nguyễn Văn L và chị Lê Thị Minh T đã trầm trọng, kéo dài, việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn L và chị Lê Thị Minh T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình cần được công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn L và chị Lê Thị Minh T.

. Về con chung và việc nuôi con: Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Thị Minh T công nhận vợ chồng có 01 người con chung là Nguyễn Văn Hoàng Th, sinh ngày 24/10/2014. Hai bên thỏa thuận giao cho chị Lê Thị Minh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Hoàng T; anh Nguyễn Văn L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Thị Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Thị Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Thị Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung và việc nuôi con: Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Thị Minh T công nhận vợ chồng có 01 người con chung là Nguyễn Văn Hoàng T, sinh ngày 24/10/2014. Hai bên thỏa thuận chị Lê Thị Minh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Hoàng T, anh Nguyễn Văn L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Thị Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Thị Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Nguyễn Văn L và chị Lê Thị Minh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Nguyễn Văn L đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001123 ngày 26/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Lê Thị Minh T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001124 ngày 26/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ