- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thu Tr - Khưu Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2021/QĐST-HNGĐ | Tp. Sóc Trăng, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 42/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2021 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Lê Thị Thu Tr, sinh năm 1989. Địa chỉ: khóm M, phường B, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.
2. Ông Khưu Tuấn A, sinh năm 1988. Địa chỉ: khóm B, phường T, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Khưu Tuấn A và bà Lê Thị Thu Tr thống nhất đồng ý thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Khưu Tuấn A và bà Lê Thị Thu Tr thật sự tự nguyện ly hôn nên được Tòa án chấp nhận.
[2] Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con:
- Về con chung: Bà Lê Thị Thu Tr và ông Khưu Tuấn A thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có 02 người con chung gồm: cháu Khưu Ngọc Ánh D, sinh ngày 15/12/2010 và cháu Khưu Ánh Ng, sinh ngày 22/5/2015 hiện đang sống cùng bà Tr. Bà Tr và ông A thống nhất thỏa thuận giao cháu Khưu Ngọc Ánh D\ cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng và cháu Khưu Ánh Ng\ sẽ do bà Tr trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng: bà Tr, ông A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Bà Lê Thị Thu Tr, ông Khưu Tuấn A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.
Xét thấy, thỏa thuận của các đương sự hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông Khưu Tuấn A và bà Lê Thị Thu Tr tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Khưu Tuấn A và bà Lê Thị Thu Tr tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Thu Tr và ông Khưu Tuấn A đồng ý mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007673 (bà Tr) và 0007674 (ông A) cùng ngày 09/4/2021 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Ông A và bà Tr đã nộp xong lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Khưu Tuấn A và bà Lê Thị Thu Tr thống nhất đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Thu Tr và ông Khưu Tuấn A thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có 02 người con chung gồm: cháu Khưu Ngọc Ánh D, sinh ngày 15/12/2010 và cháu Khưu Ánh Ng, sinh ngày 22/5/2015 hiện đang sống cùng bà Tr. Bà Tr và ông A thống nhất thỏa thuận giao cháu Khưu Ngọc Ánh D cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng và cháu Khưu Ánh Ng sẽ do bà Tr trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng: bà Tr, ông A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Bà Lê Thị Thu Tr, ông Khưu Tuấn A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Thu Tr và ông Khưu Tuấn A tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Thu Tr và ông Khưu Tuấn A đồng ý mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007673 (bà Tr) và 0007674 (ông A) cùng ngày 09/4/2021 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Ông A và bà Tr đã nộp xong lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - UBND phường 8, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu TAND thành phố Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trúc Phƣơng |