vanban.org

Quyết định 44/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bế Thị Bảo T và anh Nguyễn Việt C.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con: Chị Bế Thị Bảo T và anh Nguyễn Việt C có hai con chung tên Bế Nguyễn Tâm Đ, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2016 và Bế Nguyễn Tâm D, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2019. Sau khi ly hôn, giao chị Bế Thị Bảo T nuôi hai con chung tên Bế Nguyễn Tâm Đ và Bế Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa T và C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bế Thị Bảo T và anh Nguyễn Việt C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2021/QĐST-HNGĐSông Hinh, ngày 28 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 60/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bế Thị Bảo T, sinh năm 1996; trú tại: Khu phố 9, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Anh Nguyễn Việt C, sinh năm 1992; trú tại: Khu phố 7, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bế Thị Bảo T và anh Nguyễn Việt C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con: Chị Bế Thị Bảo T và anh Nguyễn Việt C có hai con chung tên Bế Nguyễn Tâm Đ, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2016 và Bế Nguyễn Tâm D, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2019. Sau khi ly hôn, giao chị Bế Thị Bảo T nuôi hai con chung tên Bế Nguyễn Tâm Đ và Bế Nguyễn Tâm D cho đến khi thành niên. Anh C cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng/1 con chung. Tổng cộng 4.000.000đ (bốn triệu đồng)/tháng/2 con chung kể từ tháng 10 năm 2021 và chấm dứt khi phát sinh một trong các điều kiện quy định tại điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên.

* Về tài sản: Chị Bế Thị Bảo T và anh Nguyễn Việt C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Bế Thị Bảo T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con định kỳ, được tính trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005819 ngày 09 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Chị Bế Thị Bảo T đã thi hành xong phần án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ