- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 44/2021/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 02 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 774/2020/TLST-HNGĐ ngày 08/12/2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Huỳnh Bá D, sinh năm: 1972.
Địa chỉ: Số 63B/1, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường G, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Chị Nguyễn Thị Bích Th, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Số 80/2, đường Hoàng Diệu, Phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Bá D và chị Nguyễn Thị Bích Th đăng ký kết hôn tại UBND phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng vào năm 2011. Hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, nên quan hệ hôn nhân giữa anh Huỳnh Bá D và chị Nguyễn Thị Bích Th là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại số 01 hẻm Suối Cát, đường Nhà Chung, Phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng, sau đó chuyển về 63B/1, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường G, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Cuộc sống chung hạnh phúc, hòa thuận một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp và nhiều nguyên nhân khác dẫn đến mâu thuẫn kéo dài không thể khắc phục. Anh D, chị Th xác định không còn tình cảm với nhau và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh D, chị Th là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức và không trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Bích Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Huỳnh Khánh Đ, sinh ngày 22/4/2012. Việc cấp dưỡng nuôi con cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên công nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Huỳnh Bá D và chị Nguyễn Thị Bích Th xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Huỳnh Bá D thỏa thuận chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Bá D và chị Nguyễn Thị Bích Th thỏa thuận thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Bích Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Huỳnh Khánh Đ, sinh ngày 22/4/2012. Việc cấp dưỡng nuôi con cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
1.3. Về lệ phí Tòa án: Anh Huỳnh Bá D thỏa thuận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003401 ngày 08/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Anh D đã nộp đủ.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Tp. Đà Lạt; - Chi cục THADS Tp. Đà Lạt; - UBND Phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huyền |