- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Phạm Văn T 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2021/QĐST-HNGĐ | Yên Mô, ngày 26 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 66/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn L, xã Yên Th, huyện Yên M, tỉnh N B. Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn L, xã Yên Th, huyện Yên M, tỉnh N B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Phạm Văn T 2.1. Về việc nuôi con: Hai bên đều xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung cháu Phạm Thanh B, sinh ngày 07/02/2001 và cháu Phạm Kim Ch, sinh ngày 21/10/2002. Hiện nay cả hai cháu đã trưởng thành nên chị T, anh T không đề nghị giải quyết. 2.2. Về chia tài sản và công nợ: Hai bên đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thị T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Vũ Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0006170 ngày 17 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô. + Hoàn lại cho chị Vũ Thị T số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mô; - UBND xã Hà Đông, Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THA dân sự huyện Yên Mô; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ PHAN NGỌC HÀ |