vanban.org

Quyết định 44/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Trung K. 2.

TAND tỉnh Yên Bái; VKSND huyện Yên Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Trung K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Trung K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2021/QĐST-HNGĐYên Bình, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979. Bị đơn: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1968. Cùng cư trú tại: Tổ 04, thị trấn Y, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Yên Bái. Địa chỉ: Số 765, đường Điện Biên, tổ 48, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Trung Tùng – Giám đốc chi nhánh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Ngọc Quỳnh – Cán bộ phòng khách hàng cá nhân.

- Chị Trần Thị A, sinh năm 1983 và anh Nguyễn Huy H, sinh năm 1977. Cùng cư trú tại: Thôn Tiền Phong, xã Giới Phiên, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Căn cứ Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Trung K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Trung K thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Phương Anh, sinh ngày 28-10-2010 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Trung K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Trung K, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Yên Bái, chị Trần Thị A và anh Nguyễn Huy H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 10.300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0007030 ngày 24/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Chị Nguyễn Thị T được trả lại 10.150.000đ (Mười triệu một trăm năm mươi nghì đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ