- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hương Quân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị H và anh Tòng Văn Q.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2021/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 20 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lường Thị H, sinh năm 1998;
Địa chỉ: Bản L, xã T M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Tòng Văn Q, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Bản L, xã T M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị H và anh Tòng Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị H và anh Tòng Văn Q thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Chị Lường Thị H và anh Tòng Văn Q có hai con chung tên là Lường Minh T, sinh ngày 22/3/2016 và Tòng Thị T N, sinh ngày 04/11/2019. Chị Lường Thị H và anh Tòng Văn Q thỏa thuận như sau:
Giao cho chị Lường Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên là Tòng Thị T N, sinh ngày 04/11/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Giao cho anh Tòng Văn Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên là Lường Minh T, sinh ngày 22/3/2016 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dư ng nuôi con chung chị Lường Thị H và anh Tòng Văn Q không yêu cầu cấp dư ng nuôi con chung nên Tòa án không xém xét giải quyết.
Chị Lường Thị H và anh Tòng Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr .
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lường Thị H và anh Tòng Văn Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lường Thị H và anh Tòng Văn Q m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ th m. Chị H tự nguyện nộp thay anh Q số tiền án phí mà anh Q phải nộp, anh Q nhất trí. Tổng cộng chị Lường Thị H phải nộp 150.000 đồng (M t trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng). Trả lại cho chị Lường Thị H số tiền 150.000 đồng (M t trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0000566, ngày 22/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Tà Mung; - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THADS huyện Than Uyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Giang Thị Vƣợng |