vanban.org

Quyết định 44/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Anh Trần Anh Q và chị Nguyễn Thị Thanh Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Anh Q và chị Nguyễn Thị Thanh Th thỏa thuận, thuận t nh ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Ly hôn, tranh chấp nuôi con”"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Anh Trần Anh Q và chị Nguyễn Thị Thanh Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2021/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 68/2021/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2021 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Anh Q, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn 3, xã Đăk La, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn 3, xã Đăk La, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 81,82 Luật hôn nhân và gia nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận t nh ly hôn và thỏa thuận của các ương sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái ạo ức xã hội.

Đã h t th i hạn 07 bảy ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c ương sự nào thay i ý ki n về sự thỏa thuận .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Anh Trần Anh Q và chị Nguyễn Thị Thanh Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Anh Q và chị Nguyễn Thị Thanh Th thỏa thuận, thuận t nh ly hôn.

- Về con chung: Hai ương sự xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Trần Ngọc Gia A, sinh ngày 17/11/2015 cho chị Nguyễn Thị Thanh Th trực ti p trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Trần Minh Nh, sinh ngày 21/12/2017 cho anh Trần Anh Q trực ti p trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng và giáo dục cho n khi các cháu (Nh, A ủ 18 tu i trưởng thành và sống tự lập ược. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố ịnh. Các ương sự có quyền và nghĩa vụ i lại thăm nom con chung mà không ai ược cản trở.

- Về tài s n chung, nợ chung: Các ương sự không yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 6 ; Đi m a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, i m a khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thư ng vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000 ồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các ương sự phải chịu, anh Trần Anh Q nhận chịu toàn bộ số tiền này, nhưng ược tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh Trần Anh Q ã nộp 300.000 ồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2016/ 0005328 ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Anh Trần Anh Q ã nộp ủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả số tiền chênh lệch 150.000 ồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho anh Trần Anh Q.

3. Quy t ịnh này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ