vanban.org

Quyết định 44/2020/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quang B và bà Đinh Nguyễn Phương D thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ông Phạm Quang B và Bà Đinh Nguyễn Phương D ly hôn, con chung tên Phạm Phương H, sinh ngày 06/7/20xx (nữ) sẽ do bà Đinh Nguyễn Phương D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐHGT việc HNGĐ số44 Nguyên đơn Đinh Nguyễn Phương D và bị đơn Phạm Quang B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2020/QĐST-VHNGĐSóc Trăng, ngày 07 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 22/2020/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Quang B, sinh năm 19xx.

Địa chỉ: Số R, đường R1, khóm R2, phường R3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.

- Bà Đinh Nguyễn Phương D, sinh năm 19xx.

Địa chỉ: Số R, đường R1, khóm R2, phường R3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quang B và bà Đinh Nguyễn Phương D trình bày ông bà kết hôn năm 2008, đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại UBND phường A, quận A1, thành phố Cần Thơ cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 05/12/2008. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2010 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông B không đi làm và thường xuyên tụ tập bàn bè ăn chơi, không lo làm ăn và không có trách nhiệm nuôi con, bà D đã nhiều lần khuyên ngăn nhưng ông B vẫn không thay đổi. Ông bà tuy còn chung sống chung nhưng tình cảm vợ chồng không còn. Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa ông Phạm Quang B và bà Đinh Nguyễn Phương D đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Phạm Quang B và bà Đinh Nguyễn Phương D.

. Về con chung: Ông Phạm Quang B và bà Đinh Nguyễn Phương D trình bày vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Phương H, sinh ngày 06/7/20xx (nữ). Hiện nay cháu H đang sinh sống cùng ông bà tại địa chỉ số R, đường R1, khóm R2, phường R3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.

Sau khi ly hôn, cháu Phạm Phương H do bà Đinh Nguyễn Phương D trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm Quang B không cấp dưỡng nuôi con.

. Về tài sản chung: Ông Phạm Quang B và bà Đinh Nguyễn Phương D có 01 nhà tiền chế xây dựng trên đất mượn của cơ quan, 01 xe môtô hiệu AIR BLADE biển số 83P2- 641.02 do Công an Sóc Trăng cấp ngày 28/3/2016, 01 máy giặt, 01 tủ lạnh, 01 máy lạnh. Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

. Về nợ chung: Ông Phạm Quang B và bà Đinh Nguyễn Phương D trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Quang B và bà Đinh Nguyễn Phương D mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Bn Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quang B và bà Đinh Nguyễn Phương D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ông Phạm Quang B và Bà Đinh Nguyễn Phương D ly hôn, con chung tên Phạm Phương H, sinh ngày 06/7/20xx (nữ) sẽ do bà Đinh Nguyễn Phương D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành;

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Quang B và bà Đinh Nguyễn Phương D thống nhất ông Phạm Quang B không cấp dưỡng cho cháu Phạm Phương H.

Ông Phạm Quang B có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Phạm Phương H, sinh ngày 06/7/20xx (nữ) mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Quang B và bà Đinh Nguyễn Phương D trình bày ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Ông Phạm Quang B và bà Đinh Nguyễn Phương D trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Quang B và bà Đinh Nguyễn Phương D mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng. Nhưng được trừ tiền tạm ứng lệ phí do ông Phạm Quang B và bà Đinh Nguyễn Phương D đã nộp theo biên lai thu số 0001708 và 0001709 cùng ngày 21/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Ông Phạm Quang B và bà Đinh Nguyễn Phương D đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ