vanban.org

Quyết định 44/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng P và bà Hà Thị N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 46, quyển số 01/2011 do Uỷ ban nhân dân Phường 01, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/07/2011). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trọng P-Hà Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? Luật phí và lệ phí N; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình N
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự N 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình N 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí N 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 924/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 N 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Trọng P sinh N: 1983

Địa chỉ: N6-02 The Panorama CN5, Kp 4, phường TP, Quận 7, Tp.HCM.

2. Bà Hà Thị N sinh N: 1985

Địa chỉ: N6-02 The Panorama CN5, Kp 4, phường TP, Quận 7, Tp.HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Nguyễn Trọng P và bà Hà Thị N xác lập quan hệ hôn vào năm 2012, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 46, quyển số 01/2011 do Uỷ ban nhân dân Phường 01, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/07/2011).

Quá trình chung sống giữa ông Nguyễn Trọng P và bà Hà Thị N phát sinh mâu thuẫn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, cả hai nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Trọng P và bà Hà Thị N là có cơ sở để chấp nhận.

Về quan hệ con chung:

Căn cứ vào bản sao giấy khai sinh số 130, quyển số 01/2012 ngày 20/08/2012 tại UBND phường 01, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh và lời khai của các đương sự, có đủ cơ sở xác định ông Nguyễn Trọng P và bà Hà Thị N có 01 người con chung, họ tên là Nguyễn Minh P, sinh ngày 16/8/2012.

Ông Nguyễn Trọng P và bà Hà Thị N thỏa thuận giao con chung cho bà Hà Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Trọng P không cấp dưỡng nuôi con.

Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trọng P và bà Hà Thị N không có tài sản chung.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Trọng P và bà Hà Thị N không có nợ chung.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Trọng P và bà Hà Thị N phải chịu lệ phí theo quy định Pháp luật lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1.1. Về quan hệ hôn nhân:

Ông Nguyễn Trọng P và bà Hà Thị N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 46, quyển số 01/2011 do Uỷ ban nhân dân Phường 01, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/07/2011).

1.2. Về con chung:

Ông Nguyễn Trọng P và bà Hà Thị N có 01 người con chung, họ tên là Nguyễn Minh P, sinh ngày 16/8/2012.

Giao trẻ Nguyễn Minh P cho bà Hà Thị N (là mẹ) trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Trọng P (là cha) không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Trọng P có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3 Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trọng P và bà Hà Thị N không có tài sản chung.

1.4 Về nợ chung: Ông Nguyễn Trọng P và bà Hà Thị N không có nợ chung.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Trọng P và bà Hà Thị N chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.0000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0032050 ngày 25/12/2019 của chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp. HCM. Ông Nguyễn Trọng P và bà Hà Thị N đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ