vanban.org

Quyết định 44/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Phú C và bà Đặng Thị Vân A.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Trần Phú C và bà Đặng Thị Vân A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Phú Cường - Đặng Thị Vân Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Phú C và bà Đặng Thị Vân A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2020/QĐST- HNGĐDi Linh, ngày 03 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 361, 396, 397, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:129/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

1.Ông Trần Phú C; sinh năm 1967; địa chỉ:

2. Bà Đặng Thị Vân A; sinh năm 1972; địa chỉ: Số nhà M, đường H, Tổ dân phố B, thị trấn D, huyện D, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Việc ông Trần Phú C và bà Đặng Thị Vân A thuận tình ly hôn được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận ông Trần Phú C và bà Đặng Thị Vân A thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Phú C và bà Đặng Thị Vân A có 02 con chung là chị Trần Thị Thùy T, sinh ngày 29 tháng 02 năm 1997 đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động để tự nuôi sống bản thân và cháu Trần Thị Thùy L, sinh ngày 01 tháng 4 năm 2006 đang học phổ thông. Ông Trần Phú C và bà Đặng Thị Vân A thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao cháu Trần Thị Thùy L, cho bà Đặng Thị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Phú C không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thỏa thuận của các đương sự là phù hợp với nguyện vọng của cháu Trần Thị Thùy Linh và quy định của pháp luật. Cần áp dụng các Điều 81, 82, 83, 84, 116 Luật hôn nhân và gia đình để công nhận thỏa thuận của các đương sự là phù hợp.

Về lệ phí Tòa án: Bà Đặng Thị Vân A tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí bà Đặng Thị Vân A đã nộp là phù hợp.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Phú C và bà Đặng Thị Vân A.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Trần Phú C và bà Đặng Thị Vân A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho bà Đặng Thị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Thị Thùy L, sinh ngày 01 tháng 4 năm 2006. Ông Trần Phú C không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền thăm nom con, quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về lệ phí Tòa án: Bà Đặng Thị Vân A chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2017/0001760, ngày 12 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D (đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ