- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Ninh Móc T thuận tình ly hôn anh Chíu A T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nịnh Móc Thu và anh Chíu A Tài.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM HÀ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2020/QĐST-HNGĐ | Đầm Hà, ngày 20 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2020/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nịnh Móc T, sinh năm 1993. Địa chỉ nơi cư trú: bản T, xã Q L, huyện Đ H, tỉnh Q N.
- Bị đơn: anh Chíu A T1, sinh năm 1991. Địa chỉ nơi cư trú: bản T, xã Q L, huyện Đ H, tỉnh Q N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nịnh Móc Thu và anh Chíu A Tài. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nịnh Móc T là người trực tiếp nuôi cả hai con chung là Chíu Anh T2, sinh ngày 28/9/2014 và Chíu Thị H, sinh ngày 24/7/2017, kể từ tháng 8/2020 cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T1 không phải phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nịnh Móc T và anh Chíu A T1 được miễn án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đầm Hà; - UBND xã Quảng Lâm; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Năm |