- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị A xin ly hôn anh Phạm Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị A và anh Phạm Văn B.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH --- * --- Số: 44/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Q, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị A sinh năm 1996 Địa chỉ: Khu C, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn B sinh năm 1986 Địa chỉ: Khu C, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Căn cứ vào Điều 212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 51,55,57, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/02/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020, là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị A và anh Phạm Văn B.
2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị A và anh Phạm Văn B.
-Về con chung: Các đương sự có 02 (Hai) con chung là Phạm Bảo D, sinh
ngày 08/9/2016 và Phạm Bảo E, sinh ngày 10/01/2018.
-Giao con chung là Phạm Bảo D cho anh Phạm Văn B trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi).
-Giao con chung là Phạm Bảo E cho chị Vũ Thị A trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi).
- Hai bên không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung không bên nào được ngăn cản.
-Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận giải quyết.
-Về án phí: Số tiền 150.000đ (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Vũ Thị A tự nguyện nhận nộp. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chị A đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q theo biên lai số: 0001681 ngày 05 tháng 02 năm 2020. Trả lại cho chị A 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
- Nơi nhận:
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q
- Các đương sự
| -VKSNDTX Q. - TAND tỉnh Quảng Ninh - Chi cục thi hành án Q. - UBND phường Q. - Hồ sơ vụ án+ văn phòng. | Thẩm phán Nguyễn Chí Mạnh |