- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lường Văn P và chị Đèo Thị L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lường Văn P và chị Đèo Thị L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 61/2020/TLST – HNGĐ, ngày 02 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Lường Văn P, sinh năm 1985. Địa chỉ: Bản H, xã N, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Đèo Thị L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Bản T, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lường Văn P và chị Đèo Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lường Văn P và chị Đèo Thị L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Lường Văn P và chị Đèo Thị L thỏa thuận: Anh Lường Văn P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung là Lường Thị N, sinh ngày 23/5/2011 và Lường Văn Hoàng T, sinh ngày 29/8/2013 cho đến khi hai con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Đèo Thị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lường Văn P không yêu cầu chị Đèo Thị L phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. 2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Lường Văn P và chị Đèo Thị L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Lường Văn P và chị Đèo Thị L mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lường Văn P tự nguyện nộp thay số tiền án phí mà chị Đèo Thị L phải chịu. Tổng cộng anh Lường Văn P phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh Lường Văn P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/0004678 ngày 02/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho anh Lường Văn P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND xã N, huyện T; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Văn Thanh |