- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị V và anh Phạm Xuân N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2020/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị V, sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Phạm Xuân N, sinh năm 1980; Địa chỉ: thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Người được ủy quyền: Ông Hoàng Đăng K – Giám đốc Ngân hàng N, Chi nhánh huyện Q
Người được ủy quyền lại: Ông Bùi Văn Thách - Trưởng phòng giao dịch R-Chi nhánh Ngân hàng N, huyện Q
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T - Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng P - Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
1
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị V và anh Phạm Xuân N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 04 con chung tên là Phạm Gia N, sinh ngày 24/6/2009; Phạm Thị Bảo T, sinh ngày 26/9/2012; Phạm Gia T, sinh ngày 31/01/2015 và Phạm Thị Lan P, sinh ngày 18/8/2017. Sau khi ly hôn giao con chung Phạm Gia T cho anh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giao 3 con chung Phạm Gia N, Phạm Thị Bảo T và Phạm Thị Lan P cho chị Phạm Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên đương sự thỏa thuận anh N không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung và đề nghị Tòa án ghi nhận trong quyết định như sau: giao quyền sử dụng đất và 01 ngôi nhà cấp 4 được xây dựng trên diện tích 931,5 m2 đất tại thửa đất số 140, tờ bản đồ số 58 tại địa chỉ: thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình trị giá 250.000.000 đồng cho anh N sở hữu và sử dụng. Các bên đương sự thỏa thuận anh N phải chịu trách nhiệm trả nợ chung của vợ chồng và không phải giao tiền chênh lệch tài sản cho chị V.
- Về nợ chung: Các bên thống nhất thỏa thuận:
Tính đến ngày 25/6/2020 anh N và chị V còn nợ Ngân hàng Ngân hàng N tổng số tiền là 100.000.000 đồng.
Tính đến ngày 25/6/2020 anh N và chị V còn nợ Ngân hàng C tổng số tiền là 60.227.362 đồng.
Các bên thống nhất thỏa thuận: anh N phải chịu trách nhiệm trả nợ số nợ cho Ngân hàng N số tiền 100.000.000 đồng tiền gốc và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 3804LAV201704422 ngày 15/8/2017, trả nợ cho Ngân hàng C số tiền 60.227.362 đồng (trong đó nợ gốc là 60.000.000 đồng và nợ lãi là 227.362 đồng) và lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng số 6600000709858707 ngày 23/3/2017 và Hợp đồng tín dụng số 6600000709593761 ngày 08/3/2017.
Nếu anh N vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng thì Ngân hàng xử lý tài sản là nhà và đất để trả nợ gốc và nợ lãi theo Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí: Các bên thỏa thuận chị V chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Số tiền án phí mà chị V phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai số 0001220 ngày 05 tháng 02 năm 2020. Trả lại cho chị V 150.000 đồng.
2
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Quảng Trạch; - Chi cục THADS huyện Quảng Trạch; - UBND xã Quảng Hưng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. 3 | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lan Phƣơng |