vanban.org

Quyết định 44/2020/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 26/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q. Trụ sở chính: Tầng 1 và tầng 2 nhà S, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCN Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2020/QĐST-DSSTHậu Lộc, ngày 26 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q.

Trụ sở chính: Tầng 1 và tầng 2 nhà S, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H; chức vụ: Giám đốc Trung tâm quản lý nợ khách hàng cá nhân.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Duy C; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: Tầng M, tòa nhà H, số 37 Ng, quận H, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Bà Đồng Thị h, sinh năm 1982

Ông Hoàng Huy h, sinh năm 1975

(ông Hoàng Huy h u quyền cho bà Đồng Thị h theo giấy u quyền ngày 08/6/2020).

Đều có địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1.1. Về số tiền nợ: Các bên thỏa thuận: Tính đến ngày 18/8/2020 ông Hoàng Huy P và bà Đồng Thị h còn nợ Ngân hàng TMCP Q Việt Nam tổng số tiền là 558.335.414 đồng (Năm trăm năm mươi tám triệu ba trăm ba lăm ngh n bốn trăm mười bốn đồng). Trong đó gốc: 445.750.863 đồng, lãi 59.990.279 đồng, lãi quá hạn 52.494.272 đồng

1.2. Về thời hạn trả nợ: Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật ông Hoàng Huy Ph và bà Đồng Thị h phải thanh toán toàn bộ số tiền trên bằng một lần cho Ngân hàng TMCP Q.

1.3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (ngày 19/8/2020) ông Ph, bà h còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số:418CN159-HĐTD ngày 29/3/2018 và hợp đồng tín dụng số: 418CN160-HĐTD ngày 29/3/2018 tương ứng với thời gian chậm trả, cho đến khi trả nợ xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp ông Hoàng Huy h và bà Đồng Thị h không trả nợ toàn bộ số tiền đã thỏa thuận trên và kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ th bên được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp để thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMC Quốc Tế Việt Nam và các khoản chi phí phát sinh theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số 418CN159-HĐTC ngày 29/3/2018 được công chứng tại Văn phòng Công chứng ại Văn Thạnh ở địa chỉ 135 Trần h , phường am Sơn, thành phố Thanh Hoá, số công chứng 2792 quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/3/2018.

Tài sản thế chấp của bà Đồng Thị h và ông Hoàng Huy h cho Ngân hàng TMCP Q gồm: Quyền sử dụng 121m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 327, tờ bản đồ số 10 ở xã M, huyện L, tỉnh Thanh Hóa. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 353836, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CH00409-1, do UBND huyện Hậu ộc, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 12/01/2016 đứng tên ông Hoàng Huy h và bà Đồng Thị Ph. Tài sản này được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất 418CN159-HĐTC ngày 29/3/2018, số công chứng 2792, Quyển số 01/2018TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/3/2018 do văn phòng Công chứng ại Văn Thạnh, tỉnh Thanh Hóa công chứng.

3. Về án phí: Bà Đồng Thị h và ông Nguyễn Huy h tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 13.164.700 đồng (Mư i a tri u một trăm s u mươi tư ngh n y trăm đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMC Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.139.000 đồng (Hai mươi tri u một trăm a mươi ch n ngh n đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0007950 ngày 26/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu ộc.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự th ngư i được thi hành n dân sự, ngư i ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguy n thi hành n hoặc ị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành n dân sự; th i hi u thi hành n được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

Cỡ chữ