- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê L và Bùi S, Huỳnh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp họ; Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TB TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2020/QĐST-DS | Tam Bình, ngày 01 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp họ; Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê L, sinh năm 1991
Địa chỉ: Ấp x, xã T, huyện VL, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Bùi S, sinh năm 1989 và chị Huỳnh M, sinh năm 1989.
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Anh Bùi S và chị Huỳnh M đồng ý trả cho anh Lê L số tiền hụi còn nợ là 114.000.000 đồng.
Anh L không yêu cầu anh S và chị M phải trả tiền lãi đối với số tiền trên nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét.
2.2 Anh Bùi S và chị Huỳnh M đồng ý trả số tiền vay còn nợ là 80.000.000 đồng và lãi suất 10%/năm tính từ ngày 09/7/2019 đến ngày 09/7/2020 bằng 8.000.000 đồng, tổng số tiền vay và lãi suất kèm theo bằng 88.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.3. Án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Bùi S và chị Huỳnh M cùng tự nguyện nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm bằng 5.050.000 đồng.
Hoàn lại cho anh Lê L số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 4.475.000 đồng theo biên lai thu số 0010368 ngày 23/7/2020 tai Chi Cục thi hành án dân sự huyện T B, tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện TB; - Chi cục THADS huyện TB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Kim Liên |