vanban.org

Quyết định 44/2019/QĐSTHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị Thanh T và anh Thông Đức A. 2.

Về quan hệ con chung: Anh Thông Đức A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thông Trần Nhật D, sinh ngày: 24/8/2003 đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thông Trần Ngọc T1, sinh ngày: 15/5/2005 và cháu Thông Trần Anh K, sinh ngày: 18/3/2009 đến khi cháu T1, cháu K đủ 18 tuổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị Thanh T và anh Thông Đức A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2019/QĐST-HNGĐHương Sơn, ngày 28 tháng 06 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2019/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc “Hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Khối 7, thị trấn T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Thông Đức A, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn Đ, huyện Đ1, tỉnh Hà Tĩnh.

- Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị Thanh T và anh Thông Đức A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Anh Thông Đức A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thông Trần Nhật D, sinh ngày: 24/8/2003 đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thông Trần Ngọc T1, sinh ngày: 15/5/2005 và cháu Thông Trần Anh K, sinh ngày: 18/3/2009 đến khi cháu T1, cháu K đủ 18 tuổi. Anh Thông Đức A, chị Trần Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Thông Đức A, chị Trần Thị Thanh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh Thông Đức A, chị Trần Thị Thanh T có một số tài sản chung và nợ chung nhưng anh A và chị T tự nguyện thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Thanh T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004641, ngày 11/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Trần Thị Thanh T 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ