- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2019/QĐST-HNGĐ | N, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HỒN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 55/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân: 1. Ông Bùi Ái H, sinh năm 1985; ĐKTT: A, xã T, huyện V, thành phố Hải Phòng Chỗ ở hiện nay: 79/10 đường T, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ. 2. Bà Bùi Thị T, sinh năm 1988; ĐKTT: A, xã T, huyện V, thành phố Hải Phòng Chỗ ở hiện nay: 390N1/9 KV3, đường N1, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Bùi Sinh H1 (Nam), sinh ngày 26/3/2013. Cả hai thống nhất giao cháu H1 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu bà T cấp dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà T theo luật định, không ai có quyền ngăn cản. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông H và bà T thống nhất không có nên không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Ái H và bà Bùi Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Bùi Sinh H1 (Nam), sinh ngày 26/3/2013 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con ông H không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà T theo luật định, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà thống nhất không có nên không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. 2. Về lệ phí hôn nhân gia đình: Ông H và bà T mỗi người chịu 150.000 đồng. Bà T tự nguyện nộp thay cho ông H 150.000đồng, chuyển tiền tạm ứng lệ phí bà T đã nộp theo Biên lai thu số 000858 ngày 26/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -VKSND Q.N; -Đương sự; -UBND xã T; -Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân. | (Đã ký) Đặng Thị Huệ |