- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 44/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thuỷ, ngày 29 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY
Căn cứ Điều 211, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 126/2019/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*NGƯỜI YÊU CẦU: Bà Lê Thị D, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Đường Lê Hồng Phong, khu vực 4, phường TA, quận BT, thành phố CT.
*NGƯỜI YÊU CẦU: Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Ấp Hòa Phụng A, thị trấn Kinh Cùng, H. PH, tỉnh HG.
Địa chỉ liên hệ: Hẻm 8, đường Nguyễn Chí Thanh, phường TN, quận BT, thành phố CT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị D và ông Nguyễn Văn Tr thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Lê Thị D tiếp tục nuôi con tên Nguyễn Quốc H (nam), sinh ngày 20/7/2016, ông Nguyễn Văn Tr cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Người yêu cầu phải nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị D và ông Nguyễn Văn Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc H (nam), sinh ngày 20/7/2016 cho bà Lê Thị D tiếp tục nuôi dưỡng, ông Nguyễn Văn Tr cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông Tr, không ai được quyền ngăn cản ông Tr thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con cha mẹ có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân: Người yêu cầu bà Lê Thị D và ông Nguyễn Văn Tr nộp 300.000 đồng lệ phí. Chuyển tiền đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo Biên lai thu số 009794 ngày 20/5/2019 thành lệ phí. Người yêu cầu đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.BT; - Chi Cục THADS Q.BT; - Tòa án NDTP.CT; - UBND P. TA (nơi ĐKKH) GCNKH số 27 Q1 ngày 16/7/2013; - TTHGĐT TAND QBT; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hà |