- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phượng Phong"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2019/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 05 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban Thờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sửdụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 48/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Phạm Thị Ph; nơi cư trú: Thôn 4, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng;
2. Anh Vũ Văn Ph1; nơi cư trú: Thôn 4, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự thụ lý số 48/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019 đã được thẩm tra tại phiên hòa giải và căn cứ vào lời trình bày của các đương sự, thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ph và anh Vũ Văn Ph1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Việt Tiến, huyện Vĩnh Bảo, thành Phố Hải Phòng từ ngày 24 tháng 7 năm 2008. Như vậy, hôn nhân này là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, lối sống, không hợp nhau về tính cách, tâm sinh lý nên Thờng xuyên xảy ra cãi vã, xúc phạm không tôn trọng nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình khuyên giải nhưng không có kết quả, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay, mỗi người một nơi, không quan tâm đến nhau. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa chị Ph và anh Ph1 được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ph và anh Vũ Văn Ph1.
Về con chung: Chị Ph và anh Ph1 có 02 con chung là Vũ Thị Ngọc A, sinh ngày 01 tháng 02 năm 2009 và Vũ Ngọc A Th, sinh ngày 28 tháng 6 năm 2013. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao con chung là Vũ Thị Ngọc A cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung là Vũ Ngọc A Th cho anh Ph1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Xét thấy, sự thỏa thuận này là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, phù hợp với thực tế về điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung của cả chị Ph và anh Ph1 và phù hợp với nguyện vọng của cháu Ngọc A. Do đó, căn cứ vào Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của chị Ph và anh Ph1.
Về tài sản chung: Chị Ph và anh Ph1 tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết
Về lệ phí Tòa án: Chị Ph và anh Ph1 thỏa thuận: Anh Ph1 nhận chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Xét, thỏa thuận trên phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ph và anh Vũ Văn Ph1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Vũ Thị Ngọc A, sinh ngày 01 tháng 02 năm 2009 cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật và giao con chung là Vũ Ngọc A Th, sinh ngày 28 tháng 6 năm 2013 cho anh Ph1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Ph1 phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh Ph1 đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu số 0001339 ngày 25 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Anh Ph1 đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Bảo; - UBND xã Việt Tiến, huyện Vĩnh Bảo; - Người yêu cầu; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Đức Vịnh |