- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn với chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2019/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 29/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1992;
Địa chỉ: Ấp 6, xã LH, huyện G, tỉnh Bến Tre.[
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1994;
ĐKTT: Ấp 6, xã LH, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Chỗ ở hiện nay: Ấp 4, xã AT, huyện CB, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T chung sống có đăng ký kết hôn vào năm 2013 tại ủy ban nhân dân xã LH, huyện G, tỉnh Bến Tre nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Anh T và chị T chung sống đến năm 2018 thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Vì vậy, anh chị không sống chung với nhau từ tháng 8 năm 2018 đến nay.
Hiện tại, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T và chị T yêu cầu Tòa án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T có hai con chung là Nguyễn Diễm T sinh ngày 27 tháng 10 năm 2013 và Nguyễn Lê Tiến Đ sinh ngày 20 tháng 7 năm 2018.
Anh T và chị T yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh chị là anh được nuôi dưỡng Nguyễn Diễm T, chị T được nuôi dưỡng Nguyễn Lê Tiến Đ. Anh T và chị T không có yêu cầu cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung, nợ chung:
Anh T và chị T cùng khai thống nhất là không có tài sản chung, không có nợ chung.
Về lệ phí:
Anh T và chị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Do anh T và chị T thỏa thuận mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nên Tòa án ghi nhận và trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh chị đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của người yêu cầu, cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T có hai con chung là Nguyễn Diễm T sinh ngày 27 tháng 10 năm 2013 và Nguyễn Lê Tiến Đ sinh ngày 20 tháng 7 năm 2018. Anh T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Diễm T, chị T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Lê Tiến Đ.
Ghi nhận anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T không có tài sản chung, không có nợ chung.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0002054 ngày 20 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Anh T đã nộp đủ lệ phí.
Chị Nguyễn Thị T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0002055 ngày 20 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND huyện G; - UBND xã LH; - Chi cục THADS huyện G; - TAND tỉnh Bến Tre - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Thu Trang |