- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoàng L và chị Nguyễn Thị Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2019/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 04 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 213, Điều 361, Điều 370, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 503/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Lê Hoàng L, sinh năm 1984; Địa chỉ thường trú: Số A, đường X, Phường B, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ tạm trú: Số H, Đường số Y, Quốc lộ C, phường H, quận TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa anh Lê Hoàng L và chị Nguyễn Thị Ngọc T là hợp pháp vì có đăng ký và được Ủy ban nhân dân Phường B, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 4, quyển số 01, ngày 27-4-2004. Trên thực tế, hai bên thừa nhận chung sống vợ chồng với nhau từ năm 2000 nhưng đến năm 2004 mới tiến hành đăng ký kết hôn. Sau khi về chung sống, vợ chồng anh chị sống hạnh phúc, đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình hai bên không còn hòa hợp, bất đồng quan điểm nên thường xuyên cự cãi nhau, từ đó tình cảm vợ chồng không còn, không còn quan tâm đến nhau nên mục đích hôn nhân không đạt được. Mặc dù đã được Tòa án hòa giải hàn gắn nhưng anh L, chị T vẫn cương quyết yêu cầu được ly hôn. Xét mâu thuẫn giữa chị T, anh L đã trầm trọng, đời sống chung không còn nên mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh L, chị T yêu cầu được ly hôn là có căn cứ.
Về con chung: Giữa anh L, chị T có 03 con chung là Lê Thị Trúc M, sinh ngày 19-7-2003; Lê Hoàng K, sinh ngày 12-9-2005 và Lê Hạo N, sinh ngày 26-12-2013. Hiện các con do chị T trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên thống nhất giao các con chung cho chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu M, cháu K có nguyện vọng được sống với chị T sau khi cha mẹ ly hôn. Xét sự thỏa thuận của anh L, chị T là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, các quy định của pháp luật và phù hợp với nguyện vọng của con nên ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung, các vấn đề khác: Anh L, chị T thống nhất không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
Về lệ phí: Anh L, chị T thỏa thuận lệ phí mỗi người chịu một nửa, nên anh L, chị T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Lê Hoàng L và chị Nguyễn Thị Ngọc T được ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Ngọc T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Trúc M, sinh ngày 19-7-2003; Lê Hoàng K, sinh ngày 12-9-2005 và Lê Hạo N, sinh ngày 26-12-2013 sau khi ly hôn. Anh Lê Hoàng L không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T chưa yêu cầu. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung; về các vấn đề khác: Anh Lê Hoàng L và chị Nguyễn Thị Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến, nếu có phát sinh sẽ được giải quyết bằng một vụ việc khác.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Hoàng L và chị Nguyễn Thị Ngọc T mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí, nhưng anh L, chị T đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 17140 ngày 26-9-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nên được trừ vào lệ phí, xem như anh L, chị T đã thi hành xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - Đương sự; - VKSND huyện Cai Lậy; - UBND Phường B, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục THSDS huyện C; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Thực |