- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị Đ và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2019/QĐST- HNGĐ | Q, ngày 04 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 59; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 49/2019/TLST-VDS ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Đinh Thị Đ. Sinh năm 1979.
ĐKHKTT: Khu K, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh
+ Anh Trần Văn H. Sinh năm: 1975.
ĐKHKTT: Khu K, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Đ và anh Trần Văn H đăng ký kết hôn năm 2008 tại UBND xã L, huyện T, tỉnh Hải Dương trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống đến năm 2017 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Đến nay chị Đinh Thị Đ và anh Trần Văn H xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Chị Đinh Thị Đ và anh Trần Văn H đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Đinh Thị Đ và anh Trần Văn H có một con chung: Trần Thảo L, sinh ngày 21/8/2014. Nay ly hôn hai bên thống nhất: Giao con chung Trần Thảo L, sinh ngày 21/8/2014 cho chị Đinh Thị Đ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên ( Đủ 18 tuổi)
Anh Trần Văn H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản chung: Quá trình chung sống chị Đinh Thị Đ và anh Trần Văn H không có tài sản chung.
Về lệ phí: Chị Đinh Thị Đ và anh Trần Văn H mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng chị Đinh Thị Đ đã tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 27 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Đ và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Trần Thảo L, sinh ngày 21/8/2014 cho chị Đinh Thị Đ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên ( Đủ 18 tuổi)
Anh Trần Văn H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Trần Văn H được qua lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đinh Thị Đ tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Đinh Thị Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 000. 3290 ngày 27/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q; Chị Đinh Thị Đ đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thị xã Q; - THADS thị xã Q; - UBND xã L, huyện T - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN Phan Hùng |