vanban.org

Quyết định 44/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Mỹ C và anh Trần Hữu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Mỹ C và anh Trần Hữu T nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi C xin ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Mỹ C và anh Trần Hữu T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2019/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 29 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mỹ C, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn R, xã T, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Trần Hữu T, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn R, xã T, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào cac điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành được lập ngày 19 tháng 7 năm 2019, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Mỹ C và anh Trần Hữu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Mỹ C và anh Trần Hữu T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Mỹ C và anh Trần Hữu T đều thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung, tên Trần Hữu Thiên B, sinh ngày 25/4/2012, hiện đang sống cùng chị C. Hai bên thống nhất thỏa thuận, giao cháu Trần Hữu Thiên B cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, không buộc anh T phải đóng góp tiền nuôi con chung hàng tháng.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Mỹ C và anh Trần Hữu T đều thống nhất: Vợ chồng có một số tài sản chung và nợ chung, nhưng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Phạm Thị Mỹ C và anh Trần Hữu T thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị C nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.675.000 đồng Chị đã nộp theo biên lai số AA/2017/0004760 ngày 26/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh. Chị C được hoàn trả lại 2.525.000 đồng (hai triệu năm trăm hai mươi lăm ngàn) tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ