vanban.org

Quyết định 44/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tà Yên Thị M và anh Pi Năng T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Tà Yên Thị M và anh Pi Năng T có 02 con chung là Tà Yên S, sinh ngày 25/01/2010 và Tà Yên Thị L, sinh ngày 10/3/2012. Khi ly hôn, hai người thống nhất giao cả hai con chung cho chị Tà Yên Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa chị Tà Yên Thị Mến và anh Pi Năng Tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tà Yên Thị M và anh Pi Năng T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2019/QĐST-HNGĐNinh Sơn, ngày 12 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2019 giữa: Chị Tà Yên Thị M, sinh năm 1991 và anh Pi Năng T, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Thôn G, xã M, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019.

Căn cứ vào Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo số 419/GCN-HN.HCN ngày 10/01/2017 của UBND xã M, huyện N, tỉnh Ninh Thuận và Đơn xin miễn, giảm án phí của chị Tà Yên Thị M, anh Pi Năng T.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tà Yên Thị M và anh Pi Năng T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Tà Yên Thị M và anh Pi Năng T có 02 con chung là Tà Yên S, sinh ngày 25/01/2010 và Tà Yên Thị L, sinh ngày 10/3/2012. Khi ly hôn, hai người thống nhất giao cả hai con chung cho chị Tà Yên Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Pi Năng T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Tà Yên Thị M và các con không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, số nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Tà Yên Thị M và anh Pi Năng T được miễn án phí ly hôn sơ thẩm do gia đình thuộc diện hộ nghèo tại địa phương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ