- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà Thị K xin ly hôn anh Lê Trắc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị K và anh Lê Trắc H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:44/2019/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 14 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2019/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị K, sinh năm 1993 Trú tại: Thôn Khả L, xã Thanh T, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Lê Trắc H, sinh năm 1991 Trú tại: Thôn Khả L, xã Thanh T, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị K và anh Lê Trắc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Hà Thị K và anh Lê Trắc H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Thị K và anh Lê Trắc H thống nhất vợ chồng có có 01 con chung là Lê Trắc Minh A, sinh ngày 03/9/2015. Ly hôn anh H, chị K thỏa thuận giao con chung cho chị K chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, anh H không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Trắc H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị Hà Thị K và anh Lê Trắc H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị K và anh Lê Trắc H thống nhất: Chị K phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0000066 ngày 14/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Chị K được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy điịnh tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Thanh; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Cơ quan THADS huyện Như Thanh; - UBND xã Thanh K, huyện Như Thanh; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Văn Quân |