vanban.org

Quyết định 44/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn A – Sinh năm 1984 Nơi ĐKNKTT: Làng C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa.

UBND xã D; VKSND huyện E; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn A - Phạm Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn A – Sinh năm 1984 Nơi ĐKNKTT: Làng C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN E
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2019/QĐST-HNGĐE, ngày 04 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2019/TLST-HNGĐ ngày 15/3/2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Văn A – Sinh năm 1984 Nơi ĐKNKTT: Làng C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Chổ ở hiện nay: Làng F, xã G, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Phạm Thị B – Sinh năm 1989 Nơi ĐKNKTT: Làng C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Chổ ở hiện nay: Làng F, xã G, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của BLTTDS năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn HNGĐ năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn A – Sinh năm 1984 Nơi ĐKNKTT: Làng C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Chổ ở hiện nay: Làng F, xã G, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Chị Phạm Thị B – Sinh năm 1989 Nơi ĐKNKTT: Làng C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Chổ ở hiện nay: Làng F, xã G, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Hà Văn A và chị Phạm Thị B. Về con chung: Chị Phạm Thị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Phạm Thanh Q – Sinh ngày 23/7/2014 là con chung của anh A, chị B. Anh A không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh A có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm. Về án phí: Anh Hà Văn A chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0002110 ngày 14/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Anh A được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ