- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hương xin ly hôn anh Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2019/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1987 Địa chỉ: Đội 15, xã N, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm 1983 Địa chỉ: Đội 15, xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận giải quyết việc nuôi dưỡng con chung như sau: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị Mai Tr sinh ngày 18/11/2006 và cháu Nguyễn Thị Mai N sinh ngày 05/5/2008 (hiện chị Nguyễn Thị H đang quản lý nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Mai Tr và cháu Nguyễn Thị Mai N). Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị H đối với cháu Nguyễn Thị Mai Tr và cháu Nguyễn Thị Mai N. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận giải quyết chị H nộp toàn bộ. Chị Nguyễn Thị H phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06404 ngày 11/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND H N; - Chi cục THADS H. N; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Xuân Dũng |