vanban.org

Quyết định 44/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Từ Thị Ng c T và anh Nguy n Bá N. 2.

TAND tỉnh Bến Tre; VKSND huyện M Cày Bắc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Từ Thị Ngọc T - Nguyễn Bá N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Từ Thị Ng c T và anh Nguy n Bá N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2019/QĐST-HNGĐMỏ Cày Bắc, ngày 08 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 34/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Từ Thị Ng c T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Nguy n Bá N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp D, xã E, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Từ Thị Ng c T và anh Nguy n Bá N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Từ Thị Ng c T và anh Nguy n Bá N không có con chung nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Chị Từ Thị Ng c T và anh Nguy n Bá N tự th a thuận, không yêu cầu T a án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Chị Từ Thị Ng c T và anh Nguy n Bá N thống nhất không có nên không xem xét giải quyết. Về án phí hôn nhân 150.000 đồng chị Từ Thị Ng c T tự nguyện chịu nên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000425 ngày 12/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Chị T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ