- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình N và chị Nguyễn Thị H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình N và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƢỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2019/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 02 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2019/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Đình N, sinh năm 1982; Địa chỉ: Cụm 2, xã L, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Cụm 2, xã L, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình N và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Vũ Đình N và chị Nguyễn Thị H có 03 con chung là cháu Vũ Đình T, sinh ngày 17/8/2012, cháu Vũ Hương G, sinh ngày 21/4/2014 và cháu Vũ Đình Tuấn A, sinh ngày 17/7/2015. Anh N và chị H thống nhất thỏa thuận: Anh N nuôi dưỡng cháu Vũ Đình T và Vũ Hương G, chị H nuôi dưỡng cháu Vũ Đình Tuấn A đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Vũ Đình N không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Thị H cho đến khi anh N có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Vũ Đình N và chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, về nợ: Không có. 2.3. Về án phí: Anh Vũ Đình N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010370 ngày 22/3/2019. Trả lại anh Vũ Đình N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Đ; -Các đương sự; -UBND xã L, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tuyết |