vanban.org

Quyết định 44/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn và nuôi con chung"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng d n s; Điều 213 Bộ luật tố tụng d n s
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HU N CH U TH NH
T NH Đ NG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2019/QĐST-HNGĐCh u Th nh, ngày 5 tháng 03 năm 2019

QU ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN V SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án d n s thụ lý số 34/2019/TL- ST/HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Yến N sinh năm 1992

Địa chỉ: ấp Tân L, xã Tân Phú T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Thái Thanh T, sinh năm 1988

Địa chỉ: số 44, ấp Phú A, xã Tân B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng d n s ;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nh n và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương s được ghi trong biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2019 là hoàn T t nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương s nào thay đổi ý kiến về s thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận s thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Yến N và anh Thái Thanh T.

2. Công nhận s thoả thuận của các đương s cụ thể như sau:

- V con chung: chị Nguyễn Thị Yến N được quyền nuôi con tên Thái Phước Th sinh ngày 11/02/2017 sau khi ly hôn con hiện đang sống với chị N).

Anh Thái Thanh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng ½ mức lương cơ sở tại thời điểm thi hành án. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 03/2019 cho đến khi Thái Phước Th đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Thị Yến N và các thành viên trong gia đình chị N không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung.

- Tài sản chung: không có

- Nợ chung: không có

- V n ph : Hai bên thỏa thuận

Chị Nguyễn Thị Yến N nộp 75.000đ án phí hôn nh n gia đình sơ th m. Anh Thái Thanh T nộp 75.000đ án phí hôn nh n gia đình sơ th m và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.

Số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000đ ngày 13/02/2019 theo biên lai số 0005787 tại Chi cục thi hành án d n s huyện Ch u Thành được khấu trừ vào tiền án phí chị N phải nộp.

Chị Nguyễn Thị Yến N được nhận lại 225.000đ tại Chi cục thi hành án d n s huyện Ch u Thành.

3. Quyết định này có hiệu l c pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n s thì người được thi hành án d n s , người phải thi hành án d n s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 ,7 và 9 Luật Thi hành án d n s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n s .

Cỡ chữ