vanban.org

Quyết định 44/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Phương Th, sinh năm 1997; Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 03/3/2004 và Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 02/3/2014. Giao chị Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2019/QĐST-HNGĐB, ngày 26 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2019/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 18 tháng 3 năm 2019, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Phương Th, sinh năm 1997; Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 03/3/2004 và Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 02/3/2014. Giao chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc A và Nguyễn Ngọc V. Chị L không yêu cầu anh C đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung và khẳng định có đủ khả năng tự nuôi con một mình. Riêng cháu Nguyễn Thị Phương Th đã trưởng thành nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng. Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm gặp con theo quy định của pháp luật.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự thống nhất trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn C thoả thuận chị L chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch (Biên lai số 0003069 ngày 25 tháng 02 năm 2019). Chị Nguyễn Thị L được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ