- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Nguyễn Thị Bé T - Huỳnh Thị R"
- Tòa quyết gì? Bà Huỳnh Thị R có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị Bé T (D) số tiền là 75.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2019/QĐST-DS | Dầu Tiếng, ngày 02 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đặng Thị Thùy Linh.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Linh – Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Quang Thịnh - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 49/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 44/2019/QĐST- DS ngày 25 tháng 7 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Bé T (D), sinh năm 1975; ngụ tại: Ấp C, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị R, sinh năm 1969; ngụ tại: Ấp T, xã N, huyện D, tỉnh Bình Dương.
NỘI DUNG VỤ VIỆC DÂN SỰ:
Do có quan hệ quen biết nên bà T có cho bà R vay tiền nhiều lần. Cụ thể:
- Lần 1: Ngày 10/3/2018 bà T cho bà R vay 50.000.000 đồng. Khi vay hai bên không thỏa thuận lãi suất và thời hạn trả. Bà R có làm giấy nhận nợ do chính bà R ký tên. Sau đó, bà R đã trả cho bà T được 37.000.000 đồng và còn nợ lại số tiền là 13.000.000 đồng.
- Lần 2: Ngày 17/12/2018 bà T cho bà R vay 60.000.000 đồng. Khi vay hai bên không thỏa thuận lãi suất. Bà R hứa khi nào bà T cần lấy tiền thì sẽ hoàn trả.
Tổng cộng bà R còn nợ bà T số tiền gốc là 73.000.000 đồng.
Ngày 26/6/2019 bà T khởi kiện yêu cầu bà R thanh toán số tiền gốc là 73.000.000 đồng và tiền lãi là 2.700.000 đồng. Vụ việc đã được Trung tâm Hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng hòa giải thành vào ngày 08/7/2019; theo biên bản hòa giải thành hai bên thống nhất bà R có nghĩa vụ thanh toán cho bà T số tiền 75.700.000 đồng. Hình thức thanh toán là mỗi tháng trả 5.000.000 đồng cho đến khi hết số tiền trên. Bà T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm. Cùng ngày bà T có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành gửi đến Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tham gia phiên họp có ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và đương sự trong suốt quá trình tố tụng là đúng quy định pháp luật.
Về nội dung vụ án: Yêu cầu của Bà Nguyễn Thị Bé T là có căn cứ, vì vậy đề nghị Tòa án chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng nhận định.
Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị Bé T yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Đây là việc dân sự theo quy định tại Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Thị Bé T có nơi cư trú tại ấp C, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Bà T có cho bà R vay tiền hai lần. Lần 1: Ngày 10/3/2018 bà T cho bà R vay 50.000.000 đồng. Sau đó, bà R đã trả cho bà T được 37.000.000 đồng và còn nợ lại số tiền là 13.000.000 đồng. Lần 2: Ngày 17/12/2018 bà T cho bà R vay 60.000.000 đồng. Tổng cộng bà R còn nợ bà T số tiền gốc là 73.000.000 đồng.
Vụ việc đã được Trung tâm Hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng hòa giải thành vào ngày 17/4/2019; theo biên bản hòa giải thành hai bên thống nhất:
- Bà Huỳnh Thị R có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị Bé T số tiền 75.700.000 đồng.
- Hình thức thanh toán là mỗi tháng trả 5.000.000 đồng cho đến khi hết số tiền trên.
Cùng ngày, bà T có đơn yêu cầu công nhận sự thỏa thuận gửi đến Tòa án. Vì vậy yêu cầu của bà T là có cơ sở chấp nhận.
Xét ý kiến của Kiểm sát viên về quá trình tố tụng c ng như diễn biến tại phiên họp và đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Bé T. Đề nghị này phù hợp với quy định pháp luật, nên chấp nhận.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Bé T phải chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 149, 212, 213, 416, 417 và 419 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 49/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2019, cụ thể như sau:
- Bà Huỳnh Thị R có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị Bé T (D) số tiền là 75.700.000 đồng (bảy mươi lăm triệu bảy trăm ngàn đồng).
- Hình thức thanh toán: Mỗi tháng trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho đến khi hết số tiền 75.700.000 đồng (bảy mươi lăm triệu bảy trăm ngàn đồng). Thời gian thanh toán bắt đầu từ tháng 8/2019.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Bé T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Huỳnh Thị R không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng bà R còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Điều 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Bé T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí bà T đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0031734 ngày 11/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THADS huyện Dầu Tiếng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đặng Thị Thùy Linh |