- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế giữa Nguyễn Văn Q và Nguyễn Huy C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2019/QĐST-DS | Thuận An, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1951, nơi cư trú: 8B/1E khu phố Đ, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Bị đơn:
- Ông Nguyễn Huy C, sinh năm 1977;
- Ông Nguyễn Thế V, sinh năm 1979.
Cùng nơi cư trú: 8B/1E khu phố Đ, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
- Bà Nguyễn Thị Thúy K, sinh năm 1982;
Nơi cư trú: 8G/1L khu phố Đ, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
- Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1985.
Nơi cư trú: 1047/16/5/1 Tỉnh lộ 43, khu phố 2, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; chổ ở: 576 Kha Vạn Cân, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chính.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Văn phòng công chứng A, trụ sở tại: 396A Nguyễn Trãi, phường L, thị xã Th, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hủy di chúc do bà Nguyễn Thị N lập, được Văn Phòng Công chứng A công chứng số 9376 Quyển số 03TP/CC-SCCHĐGD ngày 07/7/2017.
- Ông Nguyễn Văn Q được toàn quyền quản lý sử dụng quyền sử dụng đất diện tích 198,9 m2 thuộc thửa 341, tờ bản đồ 967 (DC22) tọa lạc tại khu dân cư Đồng An, khu phố Đồng An 2, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương và được quyền sở hữu tài sản trên đất gồm: Nhà ở diện tích 43,4 m2, kết cấu mái tôn, khung bê tông cốt thép, nên gạch men và nhà trọ diện tích 112,8 m2 gắn liền với đất. (có sơ đồ bản vẽ kèm theo)
- Ông Q có nghĩa vụ thanh toán giá trị tài sản của bà Nguyễn Thị N (Nguyễn Thị N) chết để lại trong khối tài sản chung với ông Quý cho các con, cụ thể như sau: Thanh toán cho Nguyễn Huy C số tiền 654.338.614 đồng (sáu trăm năm mươi tư triệu ba trăm ba mươi tám ngàn sáu trăm mười bốn đồng); thanh toán cho Nguyễn Thị Thúy K số tiền 654.338.614 đồng (sáu trăm năm mươi tư triệu ba trăm ba mươi tám ngàn sáu trăm mười bốn đồng); thanh toán cho Nguyễn Thị Ánh T số tiền 654.338.614 đồng (sáu trăm năm mươi tư triệu ba trăm ba mươi tám ngàn sáu trăm mười bốn đồng), thanh toán cho Nguyễn Thế V số tiền 654.338.614 đồng (sáu trăm năm mươi tư triệu ba trăm ba mươi tám ngàn sáu trăm mười bốn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Kiến nghị Ủy ban nhân dân thị xã Thuận An thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00084/KDCĐA-BH ngày 25/4/2012 do Ủy ban nhân dân thị xã Thuận An cấp cho ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị N để cấp lại cho ông Nguyễn Văn Q cho phù hợp với sự thỏa thuận của các đương sự theo nội dung quyết định này.
Các đương sự có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Về án phí:
Ông Nguyễn Văn Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả cho ông Q 6.285.000 đồng (sáu triệu hai trăm tám mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0035574 ngày 02/7/2019 của Chi cục Thi hành án thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Ông Nguyễn Huy C phải chịu 15.086.772 đồng (mười lăm triệu không trăm tám sáu ngàn bảy trăm bảy hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Thế V phải chịu 15.086.772 đồng (mười lăm triệu không trăm tám sáu ngàn bảy trăm bảy hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị Thúy K phải chịu 15.086.772 đồng (mười lăm triệu không trăm tám sáu ngàn bảy trăm bảy hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị Ánh T phải chịu 15.086.772 đồng (mười lăm triệu không trăm tám sáu ngàn bảy trăm bảy hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dương; - Chánh án (để báo cáo); - Các đương sự; - Lưu. | Lê Sỹ Trứ |