- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận tại phiên tòa vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị Ng và bà Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
- Căn cứ chính? Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 131 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2019/QĐST-DS | T, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Triệu Hữu Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Võ Ngọc Ba
2. Bà Lê Thị Trúc Linh
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ánh Nguyệt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Long
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tú – Kiểm sát viên. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 122, 131, 317, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2019,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1958: vắng mặt Địa chỉ: ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Hồ Ngọc Th, sinh năm 1978, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ngày 03/10/2019): có mặt Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đoàn Văn Đ, luật sư của văn phòng luật sư Văn Đ thuộc Đoàn luật sư thành phố Cần Thơ: có thông báo về việc không tham gia tố tụng 1.2. Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1954: có mặt Địa chỉ: số 185, khu Y, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Quang D, trợ giúp viên thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long: có mặt 1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 1.3.1. Anh Phạm Văn V, sinh năm 1983: vắng mặt 1.3.2. Anh Phạm Văn H, sinh năm 1989: vắng mặt Cùng địa chỉ: số 185C, khu Y, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long 1.3.3. Anh Phạm Đề N, sinh năm 1978 : có đơn xin vắng mặt Địa chỉ: ấp M, xã Th, huyện T, tỉnh Vĩnh Long 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Tuyên bố hợp đồng thế chấp ngày 03/4/2017 giữa bà Nguyễn Thị Ng và bà Phạm Thị T là vô hiệu. 2.2. Buộc bà Phạm Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Ng số tiền vốn vay:130.000.000đ, lãi: 6.500.000đ, thiệt hại từ hợp đồng vô hiệu 8.632.000đ. Tổng cộng 145.132.000đ (một trăm bốn mươi lăm triệu một trăm ba mươi hai ngàn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3. Buộc bà Nguyễn Thị Ng trả lại cho bà Phạm Thị T bản chính quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của UBND huyện T, về việc giao 81m2 đất tọa lạc tại thị trấn T cho hộ bà Phạm Thị Tuyết. 3. Về án phí: 3.1. Bà Phạm Thị T có nghĩa vụ nộp 7.256.600đ nhưng được miễn toàn bộ do thuộc diện người cao tuổi và cá nhân thuộc hộ cận nghèo theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. 3.2. Buộc bà Nguyễn Thị Ng có nghĩa vụ nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), trừ vào tiền tạm ứng án phí 4.442.500đ theo biên lai thu số 0015471 ngày 02/7/2019, trả lại cho Nguyễn Thị Ng số tiền 4.142.500đ (bốn triệu một trăm bốn mươi hai ngàn năm trăm đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
2
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Trà Ôn; - THADS huyện Trà Ôn; - Các đương sự; - Lưu:VT; hồ sơ vụ án. 3 | (Đã ký) Lâm Triệu Hữu |