vanban.org

Quyết định 44/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 25/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chị Hồ Thị M có nghĩa vụ trả nợ cho bà Thái Thị N 480.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chị Hồ Thị M có nghĩa vụ trả nợ cho bà Thái Thị N 480.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2019/QĐST-DSQuỳnh Lưu, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Anh Sơn

Thư ký phiên họp: Ông Phạm Ngọc Hà – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Phương Quỳnh - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 4 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 24/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2019, theo Quyết định mở phiên họp số 47/2019/QĐST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2019.

- Người yêu cầu:

1/ Bà Thái Thị N, sinh năm 1959 – có mặt

Nơi cư trú: Thôn PT, xã TT, huyện QL, Nghệ An

2/ Chị Hồ Thị M, sinh năm 1980 – có mặt

Nơi cư trú: Xóm 12, xã QG, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ngày 11/10/2018 Bà Thái Thị N có cho chị Hồ Thị M vay với số tiền 480.000.000 đ (Bốn trăm tám mươi triệu đồng). Khi vay hai bên có viết giấy vay tiền nhưng không ghi tiền lãi suất. Lãi suất thỏa thuận bằng miệng 01%/tháng, thời hạn vay 01 tháng trả cả lãi và gốc. Đến hẹn bà N đã đòi nợ nhưng chị M không trả do kinh tế khó khăn. Ngày 25/01/2019 tại Trung tâm hòa giải tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu hai bên đã thỏa thuận chị Hồ Thị M có nghĩa vụ trả nợ cho bà Thái Thị N 480.000.000 đ (Bốn trăm tám mươi triệu đồng) tiền vay nợ gốc theo giấy vay tiền ngày 11/10/2018, bà N không yêu cầu tiền lãi suất.

Ngày 25/01/2019 bà Thái Thị N và chị Hồ Thị M có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án ngày 25/01/2019.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu nhận định.

Bà Thái Thị N và chị Hồ Thị M yêu cầu Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu tiến hành hòa giải về việc bà N yêu cầu chị Hồ Thị M có nghĩa vụ trả nợ cho bà Thái Thị N 480.000.000 đ (Bốn trăm tám mươi triệu đồng) tiền vay nợ gốc theo giấy vay tiền ngày 11/10/2018, bà N không yêu cầu trả tiền lãi suất. Ngày 25/01/2019 Trung tâm hòa giải đã lập Biên bản Hòa giải thành giữa hai bên. Ngày 25/01/2019 bà N và chị M có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu theo quy định tại khoản 7 Điều 27 BLTTDS.

Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, nội dung thỏa thuận hòa giải thành không liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba và hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc người thứ ba. Được người có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải. Người yêu cầu công nhận hòa giải thành đã yêu cầu công nhận trong thời hạn luật định.

Người yêu cầu bà Thái Thị N thỏa thuận chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

Căn cứ các Điều 149, 416, 417 BLTTDS; các Điều 463, 466, 468, 470 BLDS; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 24/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2019, cụ thể như sau:

Chị Hồ Thị M có nghĩa vụ trả nợ cho bà Thái Thị N 480.000.000 đ (Bốn trăm tám mươi triệu đồng) tiền vay nợ gốc theo giấy vay tiền ngày 11/10/2018, bà N không yêu cầu trả tiền lãi suất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Điều 2. Bà Thái Thị N thỏa thuận chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001962 ngày 13/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành Ny, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ