vanban.org

Quyết định 44/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Vũ Đình M và chị Trần Thị H. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Đình M và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------
Số: 44/2018/QĐST-HNGĐ
Thái Bình, ngày 08 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 20/2018/TLST - HNGĐ ngày 26/02/2018, của những người yêu cầu:

- Anh Vũ Đình M, sinh năm: 1990

- Chị Trần Thị H, sinh năm: 1995

Đều ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn K, xã C, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào khoản 4 điều 397; Điều 212 và điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ và các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản về sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 28 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 28/02/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Vũ Đình M và chị Trần Thị H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Vũ Đình M và chị Trần Thị H không có con chung.

Về tài sản: Anh Vũ Đình M và chị Trần Thị H không có tài sản chung, không có tài sản cho người khác vay và cũng không vay ai tài sản gì. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.

3.Về lệ phí: Anh Vũ Đình M và chị Trần Thị H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn. Chuyển số tiền anh M và chị H đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006905 ngày 23/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T thành lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ