vanban.org

Quyết định 44/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hồng A và bà Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Trần Hồng A và bà Nguyễn Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hồng A và Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hồng A và bà Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2018/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 08 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 37/2018/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018, giữa:

1. Ông Trần Hồng A, sinh năm 1974; Địa chỉ: đường H, phường B, thị xã A, tỉnh Gia Lai.

2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976; Địa chỉ: đường T, Khóm A, Phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hồng A và bà Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Trần Hồng A và bà Nguyễn Thị H.

- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, ông bà chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Trần Hồng A và bà Nguyễn Thị H có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trần Hồng A và bà Nguyễn Thị H khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Trần Hồng A và bà Nguyễn Thị H, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm ông Trần Hồng A và bà Nguyễn Thị H, mỗi người đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001605 và số 0001606, ngày 06/4/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng nên ông Trần Hồng A và bà Nguyễn Thị H đã nộp đủ số tiền lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ