vanban.org

Quyết định 44/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thu Hƣơng và anh Trần Nghị. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2018/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 331/2018/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Hà, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Số 62, khu 1, phường Phong Cốc, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.

Nghề nghiệp: Lao động tự do

Bị đơn: Anh Đỗ Ngọc Liên, sinh năm 1961.

Đăng kí hộ khẩu thường trú: 223 số mới 209 phố Chùa Láng, tổ 24 phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội.

Nghề nghiệp: nghỉ chế độ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Chị Nguyễn Thị Hà và anh Đỗ Ngọc Liên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Anh Đỗ Ngọc Liên và chị Nguyễn Thị Hà xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường Phong Cốc, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh chứng nhận kết hôn ngày 04/12/2014

Sau khi kết hôn anh Hà, chị Liên về sống tại 209 phố Chùa Láng, tổ 24 Phường Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội,

Quá trình chung sống được một thời gian ngắn thì vợ chồng không phát sinh mâu thuẫn do trong cuộc sống chị Hà không hợp với anh Liên. Nên đến khoảng cuối năm 2016, chị Hà đã không sống cùng anh Liên nữa và bỏ về Quảng Ninh sống cùng bố mẹ chị Hà, từ đó cho đến nay chị Hà anh Liên sống ly thân nhau. Nay chị Hà anh Liên xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Xác nhận chị Hà, anh Liên có một con chung: Đỗ Thụy Anh (nữ), sinh ngày 30/4/2008. Giao cho chị Hà được trực tiếp nuôi cháu Đỗ Thụy Anh. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Hà không yêu cầu anh Liên cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Liên cho đến khi nào chị Hà có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Anh Liên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Về tài sản chung ( động sản, bất động sản): Chị Hà, anh Liên xác nhận không có tài sản gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ: Chị Hà, anh Liên xác nhận vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.

Ngoài những yêu cầu trên, Chị Hà anh Liên không yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu khác.

Về án phí: Chị Hà tự nguyện chịu cả 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Hà đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007050 ngày 19/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị Hà đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND phường Phong Cốc, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đặng Thị Hƣờng

Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2017

SAO Y BẢN CHÍNH

THẨM PHÁN

Đặng Thị Hường

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 142 /2016/QĐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm.

Căn cứ vào Điều 55, 56, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014.

Căn cứ vào pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của UBTV Quốc hội.

Căn cứ vào Nghị quyết số 01/2012/NQ-HDDTP ngày 13/6/2012 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/11/2016 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 877/TLST-HNGĐ ngày 18/10/2016.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/11/2016 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thu Hƣơng và anh Trần Nghị.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Hƣơng, sinh năm 1969.

Nơi cư trú: Số 2, hẻm 29, ngách 2, ngõ 129 đường Nguyễn Trãi, phường Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.

Bị đơn: Anh Trần Nghị, sinh năm 1965.

Nơi cư trú: Số 47, ngách 5, ngõ 85 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội.

3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu Hương và anh Trần Nghị chung sống với nhau từ năm 1989 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và được Ủy ban nhân dân phường Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội cấp giấy chứng nhận kết hôn quyển số 02, số 118 ngày 21/11/1989. Quá trinh chung sống đến khoảng năm 2002 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau và chị Hương, anh Nghị đã sống ly thân nhau mỗi người một nơi từ năm 2002 cho đến nay. Nay chị Hương, anh Nghị cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.

* Con chung: Chị Hương, anh Nghị xác nhận có 02 con chung là Trần Thu Lệ (nữ ), sinh ngày 10/4/1990 và Trần Huy Hoàng ( nam ), sinh ngày 19/10/2001. Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của chị Hương, anh Nghị, giao cháu Trần Huy Hoàng cho chị Hương trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Nghị cho đến khi chị Hương có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế. Còn đối với cháu Trần Thu Lệ đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không đặt ra giải quyết.

Anh Nghị được quyền đi lai thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

* VÒ tµi s¶n chung (Gåm ®éng s¶n vµ bÊt ®éng s¶n) : Chị Hương, anh Nghị xác nhận không có, kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt. Nên không xem xét.

* VÒ nî: Chị Hương, anh Nghi xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt. Nên không xem xét.

* Về án phí: Chị Hương tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm là 200.000 đồng. chị Hương đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004656 ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị Hương đã nộp đủ án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục chung.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Cỡ chữ