- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Trang Y - Trần Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Trang Y với anh Trần Quang T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Huyện K - Tỉnh Ninh Bình Số: 44/2018/QĐST - HNGĐ | K, ngày 17 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
====***====
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2018/TLST - HNGĐ ngày 26/3/2018. Giữa :
- Nguyên đơn : Chị Lê Thị Trang Y, sinh năm 1992; ĐKHK tại : SN 14, tổ 6, phố T, TT P, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Hiện đang tạm trú tại : xóm 9, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn : Anh Trần Quang T, sinh năm 1984; ĐKHK và trú tại: SN 14, tổ 6, phố T, TT P, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/4/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Trang Y với anh Trần Quang T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con : Giao anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của vợ chồng tên là Trần Gia H, sinh ngày 12/9/2013; chị Y có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T mỗi tháng 1.000.000đ kể từ tháng 4/2018 đến khi con chung thành niên. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.
- Về án phí: Chị Y nộp 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí tiền cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA 0002817 ngày 26/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
Kể từ ngày anh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Y không nộp số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THA huyện K; - UBND xã L, TT P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thế Anh |