- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp việc nuôi con giữa anh Vũ Chí T và chị Hà Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Chí T và chị Hà Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2018/QĐST-HNGĐ | Tam Điệp, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Chí T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Số nhà A, đường TQ, tổ B, phường TB, thành phố TĐ, tỉnh NB. Bị đơn: Chị Hà Thị D, sinh năm 1975 Địa chỉ: Số nhà A, đường TQ, tổ B, phường TB, thành phố TĐ, tỉnh NB. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Chí T và chị Hà Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con: Sau khi ly hôn, chị Hà Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Chí Th, sinh ngày 24/8/2002 và cháu Vũ Hà L, sinh ngày 25/06/2008. Việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Vũ Chí T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho các cháu:
- Vũ Chí Th 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng trên tháng), kể từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu Vũ Chí Th đủ 18 tuổi
- Vũ Hà L 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng trên tháng), kể từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu Vũ Hà L đủ 18 tuổi Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2. Về chia tài sản: Anh Vũ Chí T và chị Hà Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Anh Vũ Chí T phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ (tổng cộng là 300.000 đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Vũ Chí T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2016/0001266 ngày 05 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Anh Vũ Chí T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND thành phố Tam Điệp; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - Chi cục THADS thành phố Tam Điệp; - UBND phường TS, thành phố TĐ, tỉnh NB; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Quách Thành Trung |