vanban.org

Quyết định 44/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị C và anh Lê Ngọc C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Vũ Thị C và anh Lê Ngọc C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chung - Cường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị C và anh Lê Ngọc C.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

TOÀ ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA

Số: 44/2018/QĐST-HNGĐ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thọ Xuân, ngày 08 tháng 3 năm 2018 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị C, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Ngọc C, sinh năm 1985 Địa chỉ : Thôn 3, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị C và anh Lê Ngọc C. 2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về hôn nhân: Chị Vũ Thị C và anh Lê Ngọc C thuận tình ly hôn. - Về con chung: Chị Vũ Thị C và anh Lê Ngọc C có 01 con chung là cháu Lê Ngọc Quỳnh A , sinh ngày 15/10/2011: Chị C trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh C cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng mỗi tháng 2.000.000đ ( Hai triệu đồng) kể từ tháng 3 năm 2018 cho đến khi cháu Lê Ngọc Q A đủ 18 tuổi. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở. - Về tài sản : Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết. - Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị C và anh C thỏa thuận: Chị C chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ nhưng chị đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí, trả lại cho chị C 150.000đ theo biên lai thu tiền số 0000789 ngày 12/02/2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Anh C phải nộp án phí 150.000đ đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng, nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. KÓ tõ ngµy ng­êi ®­îc thi hµnh ¸n cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n, ng­êi ph¶i thi hµnh ¸n kh«ng chÞu thi hµnh hoÆc thi hµnh kh«ng ®Çy ®ñ th× ph¶i tr¶ l·i ®èi víi sè tiÒn chËm tr¶ t­¬ng øng víi thêi gian chËm tr¶ . Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ