- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị D - Lường Văn U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị D và ông Lường Văn U.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 21 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 42/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2018, giữa:
+ Nguyên đơn: Bà Bùi Thị D, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Xóm B 3, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình.
+ Bị đơn: Ông Lƣờng Văn U, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Xóm B 3, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 1 Điều 59, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị D và ông Lường Văn U.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị D và ông Lường Văn U thuận tình ly hôn nhau.
2.2. Về con chung: Bà Bùi Thị D và ông Lường Văn U có 02 con chung là Lường Bảo X, sinh ngày 12/3/2006 và Lường Bảo T, sinh ngày 06/9/2013. Khi ly hôn, bà Bùi Thị D nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả hai con chung là Lường Bảo X và Lường Bảo T. Ông Lường Văn U nhận nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung với bà Bùi Thị D ở mức 2.000.000 (Hai triệu) đồng một tháng (Cấp dưỡng mỗi con 1.000.000 (Một triệu) đồng một tháng). Việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 7 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông Lường Văn U có quyền thăm nom con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền cấp dưỡng, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3. Về tài sản chung: Bà Bùi Thị D và ông Lường Văn U tự thỏa thuận và đề nghị Tòa án công nhận như sau:
Tài sản chung gồm có 01 ngôi nhà lợp tôn, có diện tích khoảng 30m2 phía trước và 01 ngôi nhà liền kề phía sau, mái lợp proximăng, có diện tích khoảng 28m2 tại xóm B 3, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Giá trị hai ngôi nhà bà Bùi Thị D và ông Lường Văn U thống nhất có trị giá là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng. Sau khi ly hôn, bà Bùi Thị D được toàn quyền sở hữu, sử dụng 02 ngôi nhà nêu trên và có nghĩa vụ thanh toán giá trị tài sản chênh lệch là 25.000.000 (Hai mươi lăm triệu) đồng cho ông Lường Văn U.
2.4. Về nợ chung: Không có.
2.5. Về án phí: Bà Bùi Thị D nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí dân sự về việc cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0004688 ngày 17/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; bà Bùi Thị D đã nộp xong các khoản án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã T – Tân Lạc – Hòa Bình; (Nơi đăng ký kết hôn ngày 08/4/2005); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Cao Sơn |