- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn H xin ly hôn chị Trần Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị M
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2018/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Hưng, ngày 13 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018 giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H – sinh năm: 1977
+ Bị đơn: Chị Trần Thị M – sinh năm: 1982 Cùng địa chỉ: xóm 7 xã Đ, huyện N, tỉnh Nam Định
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị M
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị M tự nguyện thoả thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị M thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quỳnh N sinh ngày 15/5/2010, chị Trần Thị M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn H sinh ngày 08/01/2001, không bên nào phải cấp dưỡng để nuôi con chung. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị M thoả thuận giải quyết anh H nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06257 ngày 12/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng. Hoàn trả anh Nguyễn Văn H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; - UBND xã Đ; - Chi cục THADS huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Chủng |